Các phương thức xét tuyển Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Chiều ngày 19/01/2021, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) đã chính thức công bố các phương thức xét tuyển Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Đối với Cơ sở đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh, nhà trường tuyển sinh 5.850 chỉ tiêu theo nhiều phương thức:

(1) Xét tuyển thẳng đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT,

(2) Xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông nước ngoài và có chứng chỉ quốc tế,

(3) Xét tuyển học sinh Giỏi,

(4) Xét tuyển quá trình học tập theo tổ hợp môn,

(5) Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực;

(6) Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

Đây là năm đầu tiên nhà trường xét tuyển thêm tổ hợp V00: Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ Thuật cho chuyên ngành mới: Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh; nâng tổng số lên 06 tổ hợp xét tuyển năm 2021 (Điểm thi môn Vẽ Mỹ Thuật được lấy từ Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội, Trường ĐH Xây dựng Hà Nội (khoa Kiến trúc), Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM).

I. THÔNG TIN TUYỂN SINH

1. Chương trình Chuẩn và Chương trình Cử nhân Chất lượng cao

TT Ngành Chuyên ngành Điểm trúng tuyển các năm Mã đăng ký xét tuyển Tổ hợp

xét tuyển

Chỉ tiêu
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Kinh tế – Kinh tế học ứng dụng 20.70 23.30 26.20 7310101 A00, A01, D01, D07 100
– Kinh tế chính trị 19.00
2 Kinh tế đầu tư – Ngành Kinh tế đầu tư       – Chuyên ngành Thẩm định giá và Quản trị tài sản 20.70 7310104 A00, A01, D01, D07 200
3 Bất động sản 7340116 A00, A01, D01, D07 100
4 Quản trị nhân lực 7340404 A00, A01, D01, D07 100
5 Kinh doanh nông nghiệp 19.00 7620114 A00, A01, D01, D07 50
6 Quản trị kinh doanh – Quản trị 21.40 24.15 26.40 7340101 A00, A01, D01, D07 700
– Quản trị chất lượng
– Quản trị khởi nghiệp
– Quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo
7 Kinh doanh quốc tế – Ngành Kinh doanh quốc tế 22.80 25.10 27.50 7340120 A00, A01, D01, D07 450
– Chuyên ngành Ngoại thương 22.60
8 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 27.60 7510605 A00, A01, D01, D07 100
9 Kinh doanh thương mại 21.70 24.40 27.10 7340121 A00, A01, D01, D07 200
10 Marketing 22.40 24.90 27.50 7340115 A00, A01, D01, D07 200
11 Tài chính – Ngân hàng – Tài chính công 20.00 23.10 25.80 7340201 A00, A01, D01, D07 950
– Quản lý thuế
– Ngân hàng
– Tài chính
– Thị trường chứng khoán 17.50
– Đầu tư tài chính 19.00
– Ngân hàng đầu tư 18.00
– Ngân hàng quốc tế
– Thuế trong kinh doanh 18.80
– Quản trị hải quan – ngoại thương 21.20
– Quản trị tín dụng
12 Bảo hiểm 22.00 7340204 A00, A01, D01, D07 50
13 Tài chính quốc tế – Ngành Tài chính quốc tế 26.70 7340206 A00, A01, D01, D07 100
– Chuyên ngành Quản trị rủi ro tài chính
14 Kế toán – Kế toán công 20.40 22.90 25.80 7340301 A00, A01, D01, D07 650
– Kế toán doanh nghiệp
15 Kiểm toán 20.40 22.90 25.80 7340302 A00, A01, D01, D07 150
16 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – Quản trị lữ hành               – Quản trị du thuyền 21.60 23.90 25.40 7810103 A00, A01, D01, D07

 

150

17 Quản trị khách sạn – Quản trị khách sạn 22.20 24.40 25.80 7810201 A00, A01, D01, D07 150
– Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí 21.40
18 Toán kinh tế – Toán tài chính 19.20 21.83 25.20 7310108 A00, A01, D01, D07 (Toán hệ số 2) 100
– Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm
19 Thống kê kinh tế – Thống kê kinh doanh 19.39 21.81 25.20 7310107 A00, A01, D01, D07 (Toán hệ số 2) 50
20 Hệ thống thông tin quản lý – Hệ thống thông tin kinh doanh 20.01 23.25 26.30 7340405 A00, A01, D01, D07 (Toán hệ số 2) 100
– Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp 17.61
21 Thương mại điện tử 21.21 23.25 26.30 7340122 A00, A01, D01, D07 (Toán hệ số 2) 100
22 Khoa học dữ liệu 24.80 7480109 A00, A01, D01, D07 (Toán hệ số 2) 50
23 Kỹ thuật phần mềm 19.00 22.51 25.80 7480103 A00, A01, D01, D07 (Toán hệ số 2) 50
24 Ngôn ngữ Anh – Tiếng Anh thương mại 22.50 24.55 25.80 7220201 D01, D96 (Tiếng Anh hệ số 2) 150
25 Luật kinh tế – Luật kinh doanh 20.30 23.00 24.90 7380107 A00, A01, D01, D96 150
26 Luật – Luật kinh doanh quốc tế 20.50 23.00 24.90 7380101 A00, A01, D01, D96 50
27 Quản lý công 17.50 21.60 24.30 7340403 A00, A01, D01, D07 50
28 Kiến trúc đô thị – Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh 7580104 A00, A01, D01, V00 50
29 Quản lý bệnh viện 18.00 21.80 24.20 7720802 A00, A01, D01, D07 50

2. Chương trình Cử nhân tài năng

TT

 

Ngành

 

Điểm trúng tuyển năm 2020

 

Mã đăng ký xét tuyển

 

Tổ hợp xét tuyển

 

Chỉ tiêu

1

 

Quản trị kinh doanh

 

26.00

 

7340101_01

 

A00, A01, D01, D07

 

100

 

2

 

Kinh doanh quốc tế

 

7340120_01

 

A00, A01, D01, D07

 

100

 

3

 

Marketing

 

7340115_01

 

A00, A01, D01, D07

 

100

 

4

 

Tài chính – Ngân hàng

 

7340201_01

 

A00, A01, D01, D07

 

100

 

5

 

Kế toán

 

7340301_01

 

A00, A01, D01, D07

 

100

 

Tổ hợp xét tuyển:
– Tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học.
– Tổ hợp A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh.
– Tổ hợp D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
– Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
– Tổ hợp D96: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh.
– Tổ hợp V00: Toán, Vật lý, Vẽ Mỹ Thuật.

(Điểm thi môn Vẽ Mỹ Thuật được lấy từ Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội, Trường ĐH Xây dựng Hà Nội (khoa Kiến trúc), Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM).

II. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. Phương thức Xét tuyển thẳng đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT (chỉ tiêu 1%).

2. Phương thức Xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình trung học phổ thông nước ngoài và có chứng chỉ quốc tế (chỉ tiêu 1%).

3. Phương thức Xét tuyển học sinh Giỏi

 

Chương trình Chuẩn,

chương trình Cử nhân Chất lượng cao

Chương trình Cử nhân Tài năng ISB BBus

(Giảng dạy bằng tiếng Anh)

Chỉ tiêu

 

40% đến 50% chỉ tiêu theo ngành

 

40% đến 50% chỉ tiêu theo ngành

 

Điều kiện đăng ký xét tuyển

 

Học sinh Giỏi, hạnh kiểm Tốt năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 của chương trình THPT theo hình thức giáo dục chính quy, tốt nghiệp THPT năm 2021.

 

 

Cách xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm được quy đổi từ 04 tiêu chí sau, trong đó 01 tiêu chí bắt buộc và 03 tiêu chí không bắt buộc:

– Tiêu chí bắt buộc: Điểm trung bình học lực năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (thỏa điều kiện Phương thức xét tuyển học sinh Giỏi).

– Tiêu chí không bắt buộc:

+ Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển học sinh Giỏi) tương đương IELTS 6.0 trở lên.

+ Học sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Tin học.

+ Học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu

4. Phương thức Xét tuyển quá trình học tập theo tổ hợp môn

 

Chương trình Chuẩn,

chương trình Cử nhân chất lượng cao

Chương trình Cử nhân Tài năng ISB BBus

(Giảng dạy 100% bằng tiếng Anh)

 

Chỉ tiêu

 

30% đến 40% chỉ tiêu theo ngành

 

40% đến 50% chỉ tiêu theo ngành

 

Điều kiện đăng ký xét tuyển

Học sinh có điểm trung bình tổ hợp môn (A00, A01, D01 hoặc D07) đăng ký xét tuyển từ 6.50 trở lên cho các năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 của chương trình THPT theo hình thức giáo dục chính quy và tốt nghiệp THPT.

Ví dụ: Học sinh chọn tổ hợp xét tuyển A00: Toán, Vật lý, Hóa học để đăng ký xét tuyển phải thỏa điều kiện:

+ ĐTB tổ hợp A00 lớp 10 = [(Toán 10 + Vật lý 10 + Hóa học 10)/3] >=6.50

+ ĐTB tổ hợp A00 lớp 11 = [(Toán 11 + Vật lý 11 + Hóa học 11)/3] >=6.50

+ ĐTB tổ hợp A00 HK1_lớp 12 = [(Toán 12 + Vật lý 12 + Hóa học 12)/3] >=6.50

 

Cách xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm được quy đổi từ 04 tiêu chí sau, trong đó 01 tiêu chí bắt buộc và 03 tiêu chí không bắt buộc:

– Tiêu chí bắt buộc: Điểm trung bình tổ hợp môn đăng ký xét tuyển tính theo năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 (thỏa điều kiện Phương thức xét tuyển quá trình học tập theo tổ hợp môn).

– Tiêu chí không bắt buộc:

+ Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển quá trình học tập theo tổ hợp môn) tương đương IELTS 6.0 trở lên.

+ Học sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (trực thuộc trung ương) các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Tin học.

+ Học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu

Lưu ý: Không sử dụng tổ hợp D96, V00 trong Phương thức này.

5. Phương thức Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực

 

Chỉ tiêu

 

2% chỉ tiêu theo ngành

 

Điều kiện

 

Học sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2021 và tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GD&ĐT

 

Cách xét tuyển

 

Điểm xét tuyển là tổng điểm thí sinh đạt được trong kỳ thi đánh giá năng lực (theo quy định của Đại học Quốc gia TP.HCM)

6. Phương thức Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021

 

Chương trình Chuẩn,

chương trình Cử nhân Chất lượng cao

Chương trình Cử nhân tài năng

(Giảng dạy bằng tiếng Anh)

Chỉ tiêu

 

Chỉ tiêu còn lại

 

Chỉ tiêu còn lại

 

Điều kiện

 

Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GD&ĐT, tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021, trong đó có kết quả các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển của UEH.

 

III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chương trình Chuẩn

Đối với các ngành lấy điểm trúng tuyển chung cho nhiều chuyên ngành thì sau 02 học kỳ sẽ xét nguyện vọng vào các chuyên ngành đó, căn cứ vào kết quả học tập và chỉ tiêu của từng chuyên ngành.

2. Chương trình Cử nhân Chất lượng cao

a. Điều kiện

Thí sinh trúng tuyển vào UEH thuộc 09 ngành (không phân biệt phương thức trúng tuyển): Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Marketing, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Luật kinh tế.

Đạt điều kiện đầu vào tiếng Anh chương trình CNCLC 

b. Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kinh tế đầu tư, Thẩm định giá và Quản trị tài sản, Kinh doanh thương mại, Marketing, Kiểm toán, Luật kinh doanh, Quản trị(*), Kinh doanh quốc tế(*), Ngoại thương(*), Tài chính(*), Ngân hàng(*), Kế toán doanh nghiệp(*)
(*) Ngành/Chuyên ngành có chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

3. Chương trình Cử nhân Tài năng ISB BBus:

Cử nhân Tài năng ISB BBus là chương trình đào tạo chính quy của Viện ISB-Trường Đại học Kinh tế TP. HCM, được giảng dạy 100% bằng tiếng Anh. Chương trình ISB BBus được công nhận chính thức bởi FIBAA (Thụy Sĩ) và CPA Úc khẳng định chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Sinh viên ISB BBus đến từ các trường chuyên, lớp chọn và được đào tạo để trở thành nhân sự làm việc cho tập đoàn lớn tại Việt Nam cũng như công ty đa quốc gia.

IV. CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT

Chương trình liên kết Đại học Victoria Of Wellington (VUW) và Chương trình Cử nhân Western Sydney liên kết Đại học Western Sydney, Australia (WSU).